[Tiếng Việt 2 tập 1] Bài 1: Cuộc sống quanh em

[Tiếng Việt 2 tập 1] Bài 1: Cuộc sống quanh em

  • 11:16 05/01/2022
  • Xếp hạng 4.5/5 với 2 phiếu bầu

Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 trang 3, 4, 5, 6 Bài 1: Cuộc sống quanh em trong cuốn sách Cánh diều hay nhất. Bài soạn dưới đây sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1.

Bài đọc 1: Làm việc thật là vui 

Câu 1 (trang 3 VBT Tiếng Việt 2 tập 1 cuốn Cánh diều)

Mỗi vật và mỗi con vật được nói trong bài đọc làm việc gì? Em hãy nối đúng: 

Bài 1 Cuộc sống quanh em

Trả lời:

Bài 1 Cuộc sống quanh em

Câu 2 (trang 3 VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Bé bận rộn như thế nào, hãy tìm và gạch dưới từ ngữ cho em biết điều đó:


Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.

Trả lời: 

Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.

Câu 3 (trang 3 VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Vì sao bé bận rộn nhưng lúc nào cũng cảm thấy vui? Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý em thích:

a. Vì bé làm việc có ích.

b. Vì bé yêu những việc mình làm.

c. Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi người.

Trả lời: 

Các em hãy khoanh chọn ý trả lời mà các em thích. 

Câu hỏi và một số bài tập

Câu 1 (trang 3,4 VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Em hãy tưởng tượng mỗi từ ngữ dưới đây là một hành khách. Các em hãy xếp mỗi hành khách vào toa tàu hợp lý.

Bài 1 Cuộc sống quanh em

Trả lời: 

  • Toa 1: Người gồm em, mẹ
  • Toa 2: Vật gồm đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, (quả) vải.
  • Toa 3: Các con vật gồm gà, tu hú, chim, sâu
  • Toa 4: Thời gian gồm ngày, giờ và phút.

Câu 2 (trang 4 VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)

Bổ sung các từ ngữ ngoài bài đọc trên vào các nhóm từ dưới đây:

  • Người:
  • Vật:
  • Con vật:
  • Thời gian:

Trả lời: 

  • Người: ông, bà, cô, chú, bố, ông, bà, cô, dì
  • Vật: bút, vở, quyển sách, bàn học, khăn mặt, điện thoại
  • Con vật: vịt, rắn, mèo, chó, trâu, hổ
  • Thời gian: giây, tháng, năm

Bài đọc 2: Mỗi người một việc

Câu 1 (trang 4 VBT Tiếng Việt lớp 2 Tập 1)

Bài thơ trên có nhắc tới những đồ vật, con vật và loài cây nào?

Trả lời:

  • Đồ vật gồm Cái chổi, cây kim sợi chỉ, đồng hồ, cái rá, hòn than, cánh cửa
  • Con vật gồm con gà
  • Loài cây gồm cây mướp

Câu 2 (trang 4 VBT Tiếng Việt lớp 2 Tập 1)

Em hãy nói về các ích lợi của một đồ vật (hoặc con vật, loài cây) trong bài thơ trên.

Trả lời:Nguồn truyện tại truyencotich.fun

Lợi ích của một số đồ vật (con vật, loài cây) trong bài thơ:

  • Cây kim sợi chỉ có lợi ích giúp bà may vá
  • Đồng hồ giúp mọi người xem thời gian
  • Con gà giúp mọi người thức giấc mỗi buổi sáng
  • Cái chổi có lợi ích là để quét rác, quét nhà...

Câu 3 (trang 5 VBT Tiếng Việt lớp 2 Tập 1)

Em hãy tìm và ghi lại một câu hỏi trong bài thơ và trả lời câu hỏi đó

Trả lời:

Trong bài thơ có câu hỏi: Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?

Trả lời: Bé ngoan lấy chổi để quét nhà và quét sân sạch sẽ.

Câu hỏi và một số bài tập

Câu 1 (trang 5 VBT Tiếng Việt lớp 2 Tập 1)

Hãy sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào các nhóm thích hợp.

Trả lời:

  • Người: bé
  • Vật: chổi, kim, chỉ, vở, ngọn mướp, đồng hồ, cánh cửa
  • Con vật: gà
  • Thời gian: buổi sáng.

Câu 2 (trang 5 VBT Tiếng Việt lớp 2 Tập 1)

Hãy tìm trong các từ ngữ trên:

a. Tìm một từ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai?

b. Tìm một từ trả lời cho câu hỏi Con gì?

c. Tìm một từ trả lời cho câu hỏi Cái gì?

Trả lời:

a. Từ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai là từ bé

b. Từ trả lời cho câu hỏi Con gì là con gà

c. Từ trả lời cho câu hỏi Cái gì là cái chổi, kim, chỉ, vở, ngọn mướp, đồng hồ, cánh cửa

 
Cùng chuyên mục
[Văn Mẫu Lớp 2] Tả một loại quả mà em thích nhất

[Văn Mẫu Lớp 2] Tả một loại quả mà em thích nhất

Em được sinh sống ở một vùng nông thôn, xung quanh nhà em ở có rất ít hàng xóm n...